Thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất 2021
Đăng ký biến động đất đai là việc người sử dụng đất phải thực hiện một trình tự theo quy định của pháp luật nhằm cập nhật những thay đổi, biến đổi về giá trị pháp lý của đất để có thể được nhà nước ghi nhận quyền sử dụng đất. Từ đó làm phát sinh các quyền sử dụng, định đoạt đối với diện tích đất đó. Căn cứ theo quy định của Pháp luật, QGVN xin tư vấn cho Quý khách hàng hồ sơ, trình tự đăng ký biến động đất đai như sau:
► Cơ sở pháp lý
♦ Luật đất đai 2013;
♦ Luật thuế thu nhập cá nhân 2007;
♦ Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật đất đai 2013;
♦ Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 43/2014/NĐ-CP;
♦ Nghị định 140/2016/NĐ-CP lệ phí trước bạ;
♦ Thông tư số 24/ 2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính;
♦ Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định chi tiết Nghị định 01/2017/NĐ-CP
► Các trường hợp đăng ký biến động đất đai
Theo quy định tại Khoản 4, Điều 95 Luật Đất đai 2013 thì đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi như chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế… Cụ thể các trường hợp sau phải đăng ký biến động:
♦ Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;
♦ Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên;
♦ Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất;
♦ Có thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký;
♦ Chuyển mục đích sử dụng đất;
♦ Có thay đổi thời hạn sử dụng đất;
♦ Chuyển từ hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm sang hình thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê; từ hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật này.
♦ Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của vợ hoặc của chồng thành quyền sử dụng đất chung, quyền sở hữu tài sản chung của vợ và chồng;
♦ Chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của tổ chức hoặc của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất;
♦ Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật;
♦ Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề;
♦ Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất.
► Thành phần hồ sơ
a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất;
b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
c) Một trong các giấy tờ liên quan đến nội dung biến động:
♦ Văn bản công nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đối với trường hợp cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình thay đổi họ, tên;
♦ Bản sao sổ hộ khẩu đối với trường hợp thay đổi người đại diện là chủ hộ gia đình; văn bản thỏa thuận của hộ gia đình được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đối với trường hợp thay đổi người đại diện là thành viên khác trong hộ;
♦ Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy chứng minh quân đội và sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ khác chứng minh thay đổi nhân thân đối với trường hợp thay đổi thông tin về nhân thân của người có tên trên Giấy chứng nhận;
♦ Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc công nhận việc thay đổi thông tin pháp nhân đối với trường hợp thay đổi thông tin về pháp nhân của tổ chức đã ghi trên Giấy chứng nhận;
♦ Văn bản thỏa thuận của cộng đồng dân cư được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đối với trường hợp cộng đồng dân cư đổi tên;
♦ Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về tình trạng sạt lở tự nhiên đối với trường hợp giảm diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất do sạt lở tự nhiên;
♦ Chứng từ về việc nộp nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp có ghi nợ hoặc chậm nộp nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp người sử dụng đất được miễn giảm hoặc không phải nộp do thay đổi quy định của pháp luật;
♦ Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thay đổi hạn chế về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất ghi trên Giấy chứng nhận đối với trường hợp có hạn chế theo quyết định giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; trường hợp có thay đổi hạn chế theo văn bản chuyển quyền sử dụng đất thì phải có văn bản chấp thuận thay đổi hạn chế của người có quyền lợi liên quan, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;
♦ Bản sao một trong các giấy tờ: chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng không phải là nhà ở, chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng, chứng nhận quyền sở hữu cây lâu năm, thể hiện nội dung thay đổi đối với trường hợp thay đổi thông tin về tài sản gắn liền với đất đã ghi trên Giấy chứng nhận.
► Thẩm quyền giải quyết: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất đối với nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai, công chức địa chính ở xã, phường, thị trấn (công chức địa chính cấp xã).
► Thời hạn giải quyết:
♦ Trong thời hạn không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
♦ Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
♦ Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 15 ngày.
► Trình tự thực hiện
Bước 1: Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký biến động đến văn phòng đăng ký đất đai.
Bước 2: Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp quy định của pháp luật thì thực hiện các công việc sau đây:
♦ Trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp có thay đổi về diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất hoặc trường hợp đã cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa có bản đồ địa chính, chưa trích đo địa chính thửa đất;
♦ Trường hợp đăng ký thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu, cấp (hạng) nhà hoặc công trình xây dựng mà không phù hợp với giấy phép xây dựng hoặc không có giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải xin phép thì gửi phiếu lấy ý kiến của cơ quan quản lý, cấp phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
♦ Gửi thông tin địa chính cho cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật;
Bước 3:
♦ Xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp phải cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường; thông báo cho người sử dụng đất ký hoặc ký lại hợp đồng thuê đất với cơ quan tài nguyên và môi trường đối với trường hợp phải thuê đất;
♦ Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã; trả Giấy chứng nhận đã xác nhận cho người nộp hồ sơ đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
Lưu ý: Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất kết hợp với đăng ký biến động về các nội dung theo quy định tại Điều này thì thực hiện thêm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất.
► Dịch vụ đăng ký biến động đất đai của QGVN
Để đảm bảo cho Quý khách không phải mất nhiều thời gian trong việc thực hiện các thủ tục hành chính, QGVN xin cung cấp dịch vụ đăng ký biến động đất đai như sau:
(1) Tư vấn sơ bộ điều kiện và thủ tục đăng ký biến động đất đai
(2) Soạn hồ sơ theo đúng quy định Pháp luật
(3) Đại diện khách hàng nộp hồ sơ tại Cơ quan nhà nước có thẩm quyền
(4) Theo dõi và giải trình về hồ sơ theo yêu cầu của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền
(5) Bàn giao hồ sơ và trả kết quả cho khách hàng.
► Lý do Quý khách hàng nên chọn QGVN hỗ trợ trong quá trình thực hiện
(1) QGVN cam kết cung cấp chất lượng dịch vụ uy tín, hiệu quả và nhanh chóng;
(2) QGVN luôn đem đến quý khách hàng những dịch vụ chất lượng với chi phí hợp lý;
(3) QGVN luôn tiết kiệm tối đa thời gian cho khách hàng;
(4) Không phát sinh thêm chi phí, yêu cầu;
(5) Thời gian thực hiện nhanh;
(6) Không phải di chuyển;
(7) Quý khách hàng được Luật sư có trên 15 năm kinh nghiệm tư vấn;
(8) QGVN nhận hồ sơ và bàn giao kết quả tận nơi theo yêu cầu;
(9) Quý khách hàng được tư vấn pháp lý miễn phí các vấn đề liên quan;
(10) QGVN cam kết chịu trách nhiệm đối với dịch vụ tư vấn pháp lý
Trên đây là bài tư vấn của QGVN về Thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất 2021 mới nhất. Mọi ý kiến thắc mắc, Quý khách hàng vui lòng liên hệ qua Hotline 0916 158 666 để gặp luật sư tư vấn.
Hãng Luật Quốc gia Việt Nam – Số 1 về tư vấn pháp lý tại Việt Nam
Địa chỉ: Tầng 8, Pacific Place, 83B Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội, Việt Nam
Hotline: 0916 158 666
Bài viết cùng chủ đề
- Có bắt buộc phải báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng đối với dự án nhóm A không?
- Trình tự cưỡng chế phá dỡ công trình xây dựng trên đất trái phép
- Thủ tục cấp đổi sổ đỏ sang sổ hồng
- Thông báo hoạt động sàn giao dịch Bất động sản
- Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình hạng 2